THÔNG TIN THỜI TIẾT THÔNG TIN THỜI TIẾT

Thông tin cải cách hành chính Thông tin cải cách hành chính

Chỉ số Cải cách hành chính Par Index 2019 của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tăng 03 bậc so với năm 2018
Sáng ngày 19/5, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tổ chức Hội nghị công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2019 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (PAR Index) và Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019 (SIPAS).

 

 

Theo Báo cáo kết quả PAR Index năm 2019 của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Kết quả Chỉ số CCHC 2019 của các tỉnh, thành phố được phân theo 3 nhóm như sau:

Nhóm A, đạt kết quả Chỉ số từ 90% trở lên, gồm 01 tỉnh (Quảng Ninh).

Nhóm B, đạt kết quả Chỉ số từ 80% - dưới 90%, gồm 43 tỉnh, thành phố.

Nhóm C, đạt kết quả Chỉ số từ 70% - dưới 80%, gồm 19 tỉnh, thành phố.

Chỉ số CCHC 2019 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có kết quả đạt giá trị trung bình là 81.15%, cao hơn 4.23% so với giá trị trung bình năm 2018 (đạt 76.92%) và là kết quả cao nhất trong 4 năm gần đây. So sánh giữa 63 địa phương, có 30 đơn vị đạt kết quả Chỉ số cao hơn giá trị trung bình của cả nước. Đáng chú ý, năm 2019 có 44 đơn vị đạt kết quả Chỉ số trên 80%, năm 2018 chỉ có 09 đơn vị đạt kết quả trong nhóm này. Điểm tích cực khác đó là, trong năm 2019 không có địa phương nào đạt kết quả dưới 70%, trong khi năm 2018 có tới 03 đơn vị thuộc nhóm này (Phú Yên, Kon Tum, Trà Vinh). Khoảng cách kết quả Chỉ số giữa đơn vị cao nhất và đơn vị thấp nhất trong bảng xếp hạng là 16.22%, tiếp tục được thu hẹp đáng kể so với các năm trước (khoảng cách giữa đơn vị cao nhất - thấp nhất năm 2018 là 19.53%; năm 2017 là 29.76% và năm 2016 là 27.77%). Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra, năm 2019, số lượng đơn vị có điểm đánh giá tăng so với năm 2018 là 62 tỉnh, thành phố, cao hơn nhiều so với kết quả đánh giá năm 2018 (chỉ có 19 đơn vị tăng điểm so với năm 2017). Trong số các đơn vị tăng điểm của năm 2019, Trà Vinh là đơn vị tăng cao nhất (+9.04), tăng thấp nhất là Cần Thơ (+0.15). Địa phương duy nhất có kết quả điểm đánh giá năm 2019 giảm so với 2018 là Đà Nẵng (-0.03); tuy nhiên, số giảm là không đáng kể và Đà Nẵng vẫn nằm trong nhóm 10 địa phương đạt kết quả Chỉ số CCHC cao nhất cả nước.

Kết quả Chỉ số CCHC - PAR INDEX các tỉnh, thành phố năm 2019

Xêp
hạng

Tỉnh, thành phố

Điểm
thẩm
định

Điểm đánh giá tác động của CCHC

Tổng
điểm
đạt
được

Chỉ số
tổng
hợp

Chỉ số
SIPAS

Khảo sát
Lãnh đạo
quản lý

Tác động
đến PT
KT-XH

1

Quảng Ninh

55.81

9.53

19.75

5.00

90.09

90.09

2

Hà Nội

53.30

8.74

18.59

4.00

84.64

84.64

3

Đồng Tháp

53.86

8.76

18.81

3.00

84.43

84.43

4

Hải Phòng

50.86

9.21

19.28

5.00

84.35

84.35

5

Long An

53.96

8.53

18.33

3.51

84.33

84.33

6

Đà Nẵng

54.35

8.51

17.31

3.50

83.68

83.68

7

TP. Hồ Chí Minh

53.15

8.04

17.87

4.50

83.56

83.56

8

Ninh Bình

51.55

8.42

18.49

5.00

83.47

83.47

9

Bà Rịa - Vũng Tàu

53.34

8.38

17.23

4.50

83.45

83.45

10

Vĩnh Phúc

50.15

8.81

19.42

5.00

83.37

83.37

11

An Giang

51.93

8.96

18.44

4.00

83.32

83.32

12

Hà Tĩnh

53.79

8.53

18.93

2.00

83.25

83.25

13

Thừa Thiên Huế

53.32

7.80

18.94

3.00

83.06

83.06

14

Thái Nguyên

52.32

8.58

18.10

4.00

83.01

83.01

15

Lào Cai

52.90

8.30

17.65

4.00

82.85

82.85

16

Tuyên Quang

49.74

8.56

19.52

5.00

82.82

82.82

17

Bình Dương

49.76

8.80

18.36

5.38

82.30

82.30

18

Bắc Ninh

51.53

8.69

19.09

2.89

82.20

82.20

19

Sóc Trăng

48.38

8.83

19.82

5.00

82.03

82.03

20

Phú Thọ

49.09

8.60

20.33

4.00

82.01

82.01

21

Đồng Nai

52.67

8.66

18.16

2.50

81.99

81.99

22

Hưng Yên

49.64

9.11

18.73

4.50

81.98

81.98

23

Sơn La

52.00

9.07

20.11

0.75

81.93

81.935

24

Nghệ An

51.41

7.99

17.53

5.00

81.93

81.936

25

Bắc Giang

49.20

8.85

19.18

4.61

81.84

81.84

26

Yên Bái

49.90

8.69

20.07

3.00

81.66

81.66

27

Điện Biên

50.05

8.47

20.40

2.50

81.42

81.42

28

Quảng Trị

50.40

8.53

18.39

4.00

81.32

81.32

29

Cần Thơ

51.35

7.95

17.70

4.25

81.25

81.25

30

Bạc Liêu

48.99

8.03

18.98

5.19

81.20

81.20

31

Hậu Giang

48.25

8.76

20.54

3.50

81.05

81.05

32

Ninh Thuận

49.32

8.10

17.52

6.00

80.95

80.95

33

Hải Dương

48.31

9.04

20.59

3.00

80.94

80.94

34

Khánh Hòa

52.35

8.49

16.07

4.00

80.90

80.90

35

Quảng Nam

51.99

8.17

17.19

3.50

80.84

80.84

36

Quảng Bình

51.56

8.34

18.41

2.50

80.80

80.80

37

Bình Phước

51.18

8.50

16.96

4.15

80.79

80.79

38

Thái Bình

49.47

8.47

18.32

4.50

80.76

80.76

39

Nam Định

49.92

7.57

18.21

5.00

80.70

80.70

40

Lâm Đồng

47.89

8.68

18.98

5.11

80.66

80.66

41

Gia Lai

46.09

8.48

21.25

4.76

80.58

80.58

42

Lạng Sơn

51.60

8.03

17.19

3.50

80.33

80.33

43

Thanh Hóa

47.71

8.62

19.32

4.50

80.15

80.15

44

Tây Ninh

48.82

8.31

17.44

5.48

80.05

80.05

45

Hà Nam

46.04

8.79

19.34

5.74

79.91

79.91

46

Bình Định

50.94

8.20

17.72

3.00

79.86

79.86

47

Bình Thuận

49.45

7.35

17.58

5.37

79.74

79.74

48

Tiền Giang

48.79

8.29

18.10

4.50

79.68

79.68

49

Cà Mau

48.83

9.11

17.70

4.00

79.64

79.64

50

Đắk Lắk

49.01

7.54

17.16

5.82

79.53

79.53

51

Lai Châu

49.08

8.23

18.45

3.75

79.51

79.51

52

Hòa Bình

51.42

8.51

17.51

2.00

79.44

79.44

53

Hà Giang

49.91

8.50

18.01

2.81

79.23

79.23

54

Kiên Giang

50.91

7.82

17.40

3.00

79.13

79.13

55

Bắc Kạn

50.77

8.48

18.27

1.50

79.02

79.02

56

Đắk Nông

52.16

7.75

17.01

2.00

78.92

78.92

57

Trà Vinh

47.62

8.96

17.81

4.50

78.89

78.89

58

Cao Bằng

48.17

7.77

16.59

6.00

78.53

78.53

59

Kon Tum

47.98

8.67

17.75

4.09

78.49

78.49

60

Phú Yên

48.40

8.42

16.54

4.00

77.36

77.36

61

Quảng Ngãi

47.23

7.89

16.69

5.05

76.86

76.86

62

Vĩnh Long

48.80

7.99

17.32

2.50

76.61

76.61

63

Bến Tre

43.16

8.64

17.07

5.00

73.87

73.87

Trung bình

50.35

8.45

18.34

4.01

81.15

81.15

 

Chỉ số PAR INDER năm 2019 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 83.45 điểm, xếp thứ 9/63 tỉnh, thành phố, tăng 03 bậc so với năm 2018, đánh dấu 04 năm liền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu liên tiếp tăng hạng chỉ số PAR INDEX (tăng 26 bậc so với đầu nhiệm kỳ năm 2015). Kết quả trên đánh giá hiệu quả tích cực trong công tác cải cách hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, cho thấy sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và sự phối hợp của các Sở, ngành, địa phương trong công tác cải cách hành chính của tỉnh.

              KẾT QUẢ CHỈ SỐ PAR INDEX NĂM 2019 CỦA TỈNH

STT

Chỉ số thành phần

Điểm tối đa

Điểm đạt được

  1.  

 Công tác chỉ đạo điều hành CCHC

8.5

7.5

  1.  

 Xây dựng và tổ chức thực hiện VBQPPL

10

8.63

  1.  

 Cải cách thủ tục hành chính

14

13.98

  1.  

Cải cách tổ chức bộ máy

12

9.93

  1.  

 Xây dựng và nâng cao chất lượng CBCC

14

10.77

  1.  

 Cải cách tài chính công

12.5

10.21

  1.  

 Hiện đại hóa hành chính

13

9.55

  1.  

   Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển        KTXH của tỉnh.

16

12.88

 

TỔNG ĐIỂM

100

83.45

 

 

Công tác cải cách hành chính của tỉnh trong thời gian qua được quan tâm triển khai thực hiện, với nhiều giải pháp đồng bộ, hiệu quả, được Bộ Nội vụ ghi nhận, tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động của bộ máy hành chính, đặc biệt là  trong sự phục vụ của cơ quan hành chính đối với người dân, tổ chức. Việc xây dựng và thực hiện văn bản pháp luật tại tỉnh được thực hiện kịp thời, đúng tiến độ. Công tác cải cách thủ tục hành chính tại tất cả các cơ quan, đơn vị được kiểm soát đúng quy trình, quy định, nhất là việc vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin giúp cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đứng đầu cả nước trong tiêu chí đánh giá về cải cách thủ tục hành chính. Việc chỉ đạo triển khai quyết liệt việc thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW, Nghị quyết 18-NQ/TW và Nghị quyết 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương của Tỉnh ủy, UBND tỉnh cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị đã giúp bộ máy hành chính, sự nghiệp tinh gọn, tránh trùng lắp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ.  Bên cạnh đó, đội ngũ CBCCVC được tuyển chọn kỹ từ khâu đầu vào, đến việc bồi dưỡng thường xuyên theo vị trí việc làm đã bước đầu đáp ứng nền hành chính hiện đại, năng động. Công tác hiện đại hoá nền hành chính thực có nhiều điểm được cải thiện; nhiều giải pháp, mô hình khuyến khích thực hiện dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ bưu chính công ích được triển khai áp dụng trên địa bàn góp phần làm người dân, tổ chức tin tưởng và lựa chọn khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính.

Cũng tại Hội nghị, ông Ngô Minh Hùng, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, Vụ trưởng Vụ cải cách hành chính thuộc Bộ Nội vụ đã công bố kết quả khảo sát Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2019 (Chỉ số SIPAS). Theo đó tỷ lệ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 83.7%, tăng 0,66% so với năm 2018, hoàn thành mục tiêu "bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020" mà Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ đã đề ra.

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dự Hội nghị trực tuyến công bố Chỉ số Cải cách hành chính năm 2019

Với kết quả đạt được, trong năm 2020, UBND tỉnh sẽ tiếp tục tăng cường chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung cải cách hành chính, tiếp tục nghiên cứu, tìm ra các mô hình, sáng kiến hoặc giải pháp mới để áp dụng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các giải pháp phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn nữa, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin, nhiều lựa chọn trong giải quyết thủ tục hành chính. Qua đó, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về cải cách hành chính đã đề ra trong giai đoạn 2016-2020, góp phần vào hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh đã đề ra. Ngày càng nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.  

                               Trần Hồng Đức - Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu