THÔNG TIN THỜI TIẾT THÔNG TIN THỜI TIẾT

Thông tin cải cách hành chính Thông tin cải cách hành chính

Kết quả Chỉ số Cải cách hành chính của các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2019
UBND tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu ban hành Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 05/3/2020 về việc công bố Chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng thực hiện cải cách hành chính năm 2019 (kết quả chỉ số CCHC) của các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn.

 

Năm 2019 là năm thứ bảy, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện chấm điểm chỉ số Cải cách hành chính (CCHC) các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Bộ chỉ số CCHC các Sở, ngành, địa phương năm 2019 được sửa đổi các tiêu chí/ tiêu chí thành phần trên cơ sở tiếp thu nội dung Bộ chỉ số CCHC năm 2018 của Bộ Nội vụ và thực tiễn thực hiện CCHC trên địa bàn tỉnh cũng như các ý kiến góp ý của các cơ quan đơn vị, địa phương. Chỉ số CCHC năm 2019 chia thành 03 Bảng tiêu chí áp dung cho 03 nhóm đối tượng áp dụng cho 03 nhóm cơ quan, đơn vị khác nhau gồm có: Nhóm các Sở, ban, ngành; Nhóm UBND huyện, thị xã, thành phố; Nhóm UBND các xã, phường, thị trấn. Bên cạnh đó, nhóm các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh trong năm 2019 tiếp tục được điều tra khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức để xác định kết quả công tác CCHC hàng năm (kết quả được công bố riêng tại Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 26/3/2020 của UBND tỉnh).

Bộ chỉ số có tổng điểm 100, trong đó điểm số thẩm định là 65 điểm, điều tra xã hội học là 35 điểm và tối đa 05 điểm thưởng, 05 điểm trừ. Trong 35 điểm khảo sát, kết quả khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với sự phục vụ hành chính của các đơn vị, địa phương là 17/35 điểm; kết quả khảo sát nhóm đối tượng là lãnh đạo, quản lý và công chức là 18/35 điểm. So với năm 2018, Bộ chỉ số năm 2019 có nhiều điểm mới theo hướng cụ thể hóa những nội dung, phân rõ điểm định lượng, bám sát hơn về tiến độ của đơn vị, địa phương.

Điểm thẩm định được Tổ đánh giá chấm điểm (được lập theo Quyết định của UBND tỉnh) gồm đại diện các cơ quan chuyên môn tham mưu, quản lý các lĩnh vực về CCHC như: Sở Nội vụ, Sở Thông tin – Truyền thông, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Khoa học – Công nghệ, Sở Văn hóa – Thể thao; Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh. Công tác thẩm định, đánh giá điểm số trong năm 2019 tiếp tục được thực hiện thông qua Phần mềm chấm điểm chỉ số CCHC do Sở Nội vụ phối hợp Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông, chủ trì vận hành.

Nội dung điều tra xã hội học do Bưu điện tỉnh thực hiện (các năm trước là Cục Thống kê), việc thay đổi đơn vị điều tra khảo sát nhằm bảo đảm sự khách quan, trung thực trong công tác khảo sát sự hài lòng. So với năm 2018, điểm điều tra khảo sát xã hội học được điều chỉnh còn 35/100 điểm, và được chia thành 02 phần tương ứng với kết quả khảo sát sự hài lòng của tổ chức, người dân (7.590 phiếu) chiếm 17 điểm và kết quả khảo sát lãnh đạo, quản lý và công chức (1.257 phiếu) chiếm 18 điểm. Phần đánh giá tác động CCHC không có nhiều sự thay đổi về tiêu chí so với năm trước, chỉ tập trung thay đổi cơ cấu điểm số. Về cơ bản vẫn đảm bảo hướng đến mục tiêu đến hết năm 2020 mức độ hài lòng của người dân phấn đấu đạt từ 80% trở lên.

Kết quả chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng CCHC năm 2019 ở các cơ quan đơn vị, cụ thể như sau:

+ Nhóm các Sở, ban, ngành: Giá trị trung bình chỉ số CCHC của 21 Sở, ban, ngành đạt được là 80,5%, cao hơn so với giá trị trung bình năm trước đến hơn 8%, Đơn vị thấp nhất đạt trên 62 điểm, đơn vị cao nhất đạt 90 điểm. Do có sự thay đổi về Bộ chỉ số cũng như thay đổi cơ cấu phân bổ điểm số, nên năm 2019 các Sở, ban, ngành đều tăng điểm. Đơn vị tăng điểm nhiều nhất là Sở Y tế (tăng 13,7 điểm), đơn vị tăng điểm ít nhất là Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (tăng 3,5 điểm). Qua kết quả chỉ số năm 2018 và năm 2019, có 03 đơn vị vẫn giữ nhóm thứ hạng cao là Sở Công thương, Sở Tài chính, Sở Tư pháp. Riêng Ban Dân tộc, Sở Du lịch và Sở Ngoại vụ vẫn trong nhóm thấp nhất. Kết quả Chỉ số CCHC cho thấy các Sở, ban, ngành đã tổ chức triển khai thực hiện CCHC theo các nội dung Kế hoạch đề ra. Kết quả Cải cách thể chế, Hiện đại hóa nền hành chính cao và đồng đều hơn các năm trước. Nhiều đơn vị thực hiện tương đối tốt cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính); Một số đơn vị thực hiện tốt việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC qua dịch vụ Bưu chính công ích.

ĐƠN VỊ

Thẩm định

(65)

Điều tra xã hội học (35)

Tổng điểm

(100)

Xếp hạng

Sở Tài chính

64,41

26,540

90,950

1

Sở Công thương

62,421

27,764

90,185

2

Sở Tư pháp

59,79

26,498

86,288

3

Sở Y tế

57,923

27,375

85,298

4

Sở Khoa học và Công nghệ

55,573

27,327

82,900

5

Sở Nội vụ

57,984

24,615

82,599

6

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

53,949

27,910

81,859

7

Văn phòng UBND tỉnh

55,865

25,950

81,815

8

Sở Tài nguyên và Môi trường

58,24

23,419

81,659

9

Sở Thông tin và Truyền thông

58,475

23,097

81,572

10

Sở Kế hoạch và Đầu tư

55,743

24,456

80,199

11

Sở Xây dựng

52,518

27,196

79,714

12

Thanh tra tỉnh

56,048

23,476

79,524

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

54,319

24,919

79,238

14

Ban quản lý các KCN

56,788

22,155

78,943

15

Sở Văn hóa và Thể thao

55,817

23,119

78,936

16

Sở Giao thông - Vận tải

50,377

26,651

77,028

17

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

52,533

24,387

76,920

18

Ban dân tộc

52,97

23,121

76,091

19

Sở Du lịch

51,275

24,694

75,969

20

Sở Ngoại vụ

40,881

22,028

62,909

21

 

+ Nhóm UBND các huyện, thị xã, thành phố: Năm 2019, Chỉ số CCHC của nhóm UBND các huyện, thị xã, thành phố đều tăng điểm so với năm 2018. Đơn vị thấp nhất đạt 77,5 điểm, đơn vị cao nhất đạt 86,5 điểm. Kết quả điểm điều tra khảo sát xã hội học của các huyện, thị xã, thành phố năm 2019 tăng so với năm 2018 và các năm trước. Giá trị trung bình chỉ số CCHC của 08 UBND huyện, thị xã, thành phố đạt 82,16%, cao hơn giá trị trung bình kết quả năm 2018 gần 10%. Đơn vị tăng điểm nhiều nhất là UBND huyện Long Điền, tăng điểm ít nhất là UBND thành phố Bà Rịa. Chênh lệch giữa đơn vị cao nhất và thấp nhất khoảng 09 điểm và khoảng chênh lệch này cao hơn so với năm 2018 (chênh lệch 5,8 điểm). UBND huyện Long Điền và huyện Châu Đức là 02 đơn vị duy trì kết quả điểm số và thứ hạng cao trong năm 2018 và 2019. Kết quả xếp hạng cho thấy hiệu quả chỉ đạo điều hành ảnh hưởng nhiều đến công tác CCHC năm qua của UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Đơn Vị UBND cấp huyện

Thẩm định

(65)

Điều tra xã hội học (35)

Tổng điểm

(100)

Xếp hạng

Huyện Long Điền

58,577

27,915

86,492

1

Huyện Châu Đức

58,367

27,041

85,408

2

Thành phố Vũng Tàu

54,784

27,992

82,776

3

Thị xã Phú Mỹ

57,26

25,142

82,402

4

Huyện Đất Đỏ

56,735

25,647

82,382

5

Huyện Xuyên Mộc

52,808

27,673

80,481

6

Huyện Côn Đảo

53,993

25,820

79,813

7

Thành phố Bà Rịa

52,493

25,042

77,535

8

 

+ Nhóm UBND các xã, phường, thị trấn: Tổng thể giá trị trung bình năm 2019 đạt 80,26%, cao hơn năm 2018 khoảng 8%. Năm 2019, kết quả điểm số cho thấy tất cả các đơn vị cấp xã đều tăng về điểm số, không có đơn vị ngang bằng về điểm số. Về thứ hạng ghi nhận có nhiều sự thay đổi, có 47 đơn vị tăng hạng, 5 đơn vị giữ hạng và 30 đơn vị giảm hạng. Trong số 10 đơn vị đứng đầu năm 2019, huyện Châu Đức có 05 đơn vị, huyện Đất Đỏ có 02 đơn vị; huyện Long Điền, thành phố Vũng Tàu và huyện Xuyên Mộc cùng có 01 đơn vị. Tại nhóm đạt điểm thấp nhất, thành phố Bà Rịa cùng có 05 đơn vị, thị xã Phú Mỹ có 03 đơn vị, huyện Xuyên Mộc có 02 đơn vị. Năm 2019, ghi nhận một số đơn vị cấp xã có cách làm hay trong công tác CCHC, đặc biệt hướng tới sự hài lòng của người dân, tổ chức trên địa bàn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc cuộc người dân.

UBND xã, phường, thị trấn

Đơn vị cấp huyện

Thẩm Định

ĐTXHH

Tổng điểm

Xếp hạng

10 đơn vị hạng cao nhất

Xã Bình Trung

H. Châu Đức

62,150

26,600

88,750

1

 Xã Tam Phước

H. Long Điền

62,904

25,650

88,554

2

 Xã Suối Nghệ

H. Châu Đức

60,121

28,400

88,521

3

 Xã Bông Trang

H. Xuyên Mộc

60,596

26,943

87,539

4

 Phường 1

TP. Vũng Tàu

57,600

29,600

87,200

5

 Xã Kim Long

H. Châu Đức

57,056

30,060

87,116

6

 Thị trấn Đất Đỏ

H. Đất Đỏ

57,530

28,900

86,430

7

 Xã Long Mỹ

H. Đất Đỏ

57,801

28,540

86,341

8

 Xã Xà Bang

H. Châu Đức

58,631

26,400

85,031

9

 Xã Đá Bạc

H. Châu Đức

60,797

24,200

84,997

10

10 đơn vị hạng thấp nhất

 Xã Tóc Tiên

TX. Phú Mỹ

48,469

27,000

75,469

73

 Xã Sông Xoài

TX. Phú Mỹ

48,543

26,760

75,303

74

 P. Phước Nguyên

TP. Bà Rịa

47,028

28,200

75,228

75

 Xã Bình Châu

H. Xuyên Mộc

50,040

25,000

75,040

76

 Phường Long Tâm

TP. Bà Rịa

46,810

27,827

74,637

77

 Xã Hòa Long

TP. Bà Rịa

47,785

25,000

72,785

78

 Phường Phước Hiệp

TP. Bà Rịa

47,679

24,000

71,679

79

 Xã Tân Hải

TX. Phú Mỹ

48,543

21,590

70,133

80

 Phường Kim Dinh

TP. Bà Rịa

47,264

22,000

69,264

81

 Xã Hòa Hội

H. Xuyên Mộc

45,040

23,982

69,022

82

 

+ Nhóm các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: năm 2019, nhóm cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh không tham gia xác định điểm số CCHC mà chỉ xác định sự hài lòng của người dân, tổ chức khi tham gia giải quyết TTHC tại các cơ quan này. Kết quả chỉ số hài lòng của nhóm cơ quan này như sau:

Cơ quan/đơn vị được khảo sát

Tỷ lệ hài lòng trên các lĩnh vực(%)

Tiếp cận dịch vụ

Thủ tục hành chính

Công chức tiếp nhận, trả kết quả

Kết quả cung ứng dịch vụ

Phản ánh, kiến nghị

Mức độ hài lòng

Bảo hiểm Xã hội tỉnh

82,48

85,11

85,05

82,94

80,37

83,19

Công an tỉnh

86,69

87,33

84,81

87,07

81,70

85,52

Cục Hải quan tỉnh

90,25

89,36

90,62

90,39

86,77

89,48

Cục Thuế tỉnh

85,50

86,76

85,56

85,37

77,81

84,20

Kho bạc Nhà nước tỉnh

89,90

90,42

92,48

91,65

86,55

90,20

Ngân hàng Nhà nước

79,41

79,43

82,19

81,94

79,53

80,50

 

Kết quả xác định Chỉ số CCHC năm 2019 là nguồn thông tin quan trọng giúp các đơn vị nhận biết được mặt mạnh, mặt yếu của mình trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC, từ đó có tác động tích cực đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC trong các năm tiếp theo. Kết quả cho thấy, nội dung thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo tỉnh đã tiếp tục được quán triệt và thực hiện nghiêm túc, góp phần làm chuyển biến sâu sắc nhận thức của các cơ quan, đơn vị, địa phương, từ đó duy trì nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng phục vụ người dân, tổ chức. Kết quả kiểm tra công tác CCHC cũng ghi nhận những chuyển biến tích cực trong việc chấp hành các quy định, chỉ đạo CCHC tại các đơn vị; việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp CCHC cũng chủ động, đồng bộ, toàn diện và hiệu quả hơn, sự quan tâm, theo dõi, giám sát của cấp lãnh đạo cũng sâu sát hơn. Các đơn vị, địa phương thí điểm thực hiện các mô hình sáng kiến, biện pháp, giải pháp mới nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao cũng được xem xét điểm khuyến khích (Sở Tài chính, UBND huyện Côn Đảo, UBND Phường 4...).

Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ quan, đơn vị và địa phương chưa quan tâm chỉ đạo thường xuyên, quyết liệt nên kết quả thực hiện CCHC chưa cao. Bên cạnh đó, mặc dù Sở Nội vụ đã tổ chức Hội nghị tập huấn và hướng dẫn triển khai, xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn cách tự đánh giá, chấm điểm từng tiêu chí cụ thể, đồng thời được ưu tiên nhiều thời gian hơn cho công tác tự đánh giá, vẫn còn nhiều cơ quan, đơn vị thực hiện không đầy đủ, không đúng quy định, gây ảnh hưởng đến tiến trình chung xác định chỉ số.

Xác định Chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả CCHC là một nhiệm vụ thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương cần rà soát các hạn chế qua đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC, kết quả khảo sát hài lòng năm 2019 để có các giải pháp khắc phục, xây dựng kế hoạch, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong việc cải thiện các chỉ số của cơ quan, đơn vị mình, góp phần nâng cao chất lượng CCHC của tỉnh và sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.

CCHC Sở Nội vụ