THÔNG TIN THỜI TIẾT THÔNG TIN THỜI TIẾT

Thông tin cải cách hành chính Thông tin cải cách hành chính

Chỉ số Cải cách hành chính Par Index 2018 của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tăng 04 bậc so với năm 2017
Chiều ngày 24/5, tại trụ sở Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tổ chức Hội nghị công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (PAR Index) và Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2018 (SIPAS).

 

Theo Báo cáo kết quả PAR Index năm 2018 của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, kết quả như sau: Kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân loại thành 4 nhóm:  
Nhóm A, đạt kết quả Chỉ số từ 80% trở lên, bao gồm 09 tỉnh, thành phố.
Nhóm B, đạt kết quả Chỉ số từ 75% - dưới 80%, bao gồm 36 tỉnh, thành phố.
Nhóm C, đạt kết quả Chỉ số từ 70% - dưới 75%, bao gồm 15 tỉnh, thành phố.
Nhóm D, đạt kết quả Chỉ số dưới 70%, bao gồm 03 tỉnh, thành phố.
Kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2018 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có giá trị trung bình đạt 76.92%. Có 29 địa phương đạt kết quả Chỉ số cải cách hành chính cao hơn giá trị trung bình, trong số đó có 09 địa phương đạt kết quả trên 80%; 60/63 địa phương đạt kết quả Chỉ số trên 70%. 
Đáng chú ý, trong năm 2018 không có địa phương đạt kết quả dưới 60% và khoảng cách kết quả Chỉ số cải cách hành chính giữa đơn vị cao nhất và đơn vị thấp nhất trong bảng xếp hạng năm 2018 là 19.53%, thu hẹp đáng kể so với năm 2017 (29.76%).

Hội nghị Công bố Chỉ số Cải cách hành chính năm 2018 (Nguồn Moha.gov.vn)

Chỉ số PARINDER năm 2018 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 79.27 điểm (52,5/64,5 điểm thẩm định; 26,76/35,5 điểm điều tra XHH), xếp thứ 12/63 tỉnh, thành phố, tăng 04 bậc so với năm 2017 (xếp hạng 16/63) . Thuộc nhóm B.

Kết quả Chỉ số CCHC - PAR INDEX các tỉnh, thành phố năm 2018

Xếp hạng

Tỉnh, thành phố

Điểm thẩm định

Điểm đánh giá tác động của CCHC

Tổng điểm đạt được

Chỉ số tổng hợp PAR INDEX

Chỉ số SIPAS

Khảo sát LĐ quản lý

Tác động đến PT KT-XH

1

Quảng Ninh

56.41

10.97

18.18

3.50

89.06

89.06

2

Hà Nội

52.13

10.04

18.81

3.00

83.98

83.98

3

Đồng Tháp

51.01

10.75

18.95

3.00

83.71

83.71

4

Đà Nẵng

53.16

10.52

16.65

3.37

83.70

83.70

5

Hải Phòng

48.84

10.95

20.39

3.50

83.68

83.68

6

Cần Thơ

50.13

9.60

17.87

3.50

81.10

81.10

7

Long An

49.82

9.34

18.35

3.50

81.02

81.02

8

An Giang

50.56

10.81

16.89

2.50

80.77

80.77

9

Ninh Bình

46.16

11.62

19.04

3.50

80.32

80.32

10

TP. Hồ Chí Minh

50.24

8.71

18.19

2.50

79.63

79.63

11

Khánh Hòa

51.68

9.68

16.68

1.50

79.54

79.54

12

Bà Rịa - Vũng Tàu

49.00

10.01

16.75

3.50

79.27

79.27

13

Hà Tĩnh

46.83

11.09

17.69

3.50

79.11

79.11

14

Vĩnh Phúc

45.81

10.64

19.10

3.50

79.05

79.05

15

Bình Dương

47.98

10.26

18.75

2.00

79.00

79.00

16

Thừa Thiên Huế

47.93

9.95

18.52

2.50

78.90

78.90

17

Sơn La

44.62

11.75

20.97

1.50

78.83

78.83

18

Thái Nguyên

46.96

10.38

17.94

3.50

78.78

78.78

19

Tuyên Quang

48.82

9.23

18.16

2.50

78.71

78.71

20

Đồng Nai

46.62

10.54

19.46

2.00

78.62

78.62

21

Lào Cai

48.71

9.65

16.61

3.50

78.47

78.47

22

Phú Thọ

47.28

9.29

17.87

4.01

78.45

78.45

23

Bắc Ninh

47.22

9.91

18.81

2.50

78.44

78.44

24

Sóc Trăng

45.06

10.20

19.59

3.50

78.35

78.35

25

Bắc Giang

49.92

9.96

16.76

1.50

78.14

78.14

26

Lạng Sơn

47.75

9.15

16.85

3.50

77.25

77.25

27

Hưng Yên

44.58

11.48

18.48

2.50

77.04

77.04

28

Điện Biên

44.67

10.39

19.44

2.50

77.00

77.00

29

Nghệ An

47.79

9.91

15.77

3.50

76.97

76.97

30

Quảng Trị

46.96

8.90

17.90

3.14

76.90

76.90

31

Bạc Liêu

45.41

10.72

17.68

3.05

76.85

76.85

32

Ninh Thuận

46.29

9.36

17.23

3.96

76.84

76.84[1]

33

Hà Giang

49.03

8.43

17.88

1.50

76.84

76.84[2]

34

Yên Bái

46.78

9.58

18.23

2.02

76.61

76.61

35

Hậu Giang

42.97

10.39

19.55

3.50

76.42

76.42

36

Thái Bình

44.14

11.03

17.52

3.50

76.20

76.20

37

Quảng Bình

43.86

10.21

17.62

3.98

75.67

75.67

38

Hà Nam

43.18

10.62

18.37

3.50

75.66

75.66

39

Bình Phước

47.03

9.69

15.40

3.50

75.61

75.61

40

Nam Định

45.86

10.62

17.12

2.00

75.60

75.60

41

Hải Dương

43.38

11.04

18.62

2.50

75.55

75.55

42

Bình Thuận

46.67

8.88

16.49

3.50

75.54

75.54

43

Đắk Lắk

43.45

9.70

18.00

4.29

75.43

75.43

44

Quảng Nam

44.97

10.04

16.71

3.50

75.22

75.22

45

Kiên Giang

45.14

9.71

16.21

3.96

75.02

75.02

46

Hòa Bình

45.41

9.62

16.42

3.50

74.94

74.94

47

Lâm Đồng

44.02

9.70

18.69

2.50

74.90

74.90

48

Tây Ninh

45.87

9.84

16.63

2.50

74.84

74.84

49

Bắc Kạn

44.27

9.67

17.52

3.16

74.62

74.62

50

Gia Lai

46.50

8.97

15.59

3.50

74.56

74.56

51

Vĩnh Long

46.29

8.94

15.76

3.40

74.39

74.39

52

Cà Mau

43.79

11.00

16.56

2.50

73.85

73.85

53

Bình Định

45.17

8.68

16.45

3.50

73.80

73.80

54

Tiền Giang

43.49

9.26

17.44

3.50

73.69

73.69

55

Bến Tre

42.80

10.44

17.25

3.00

73.49

73.49

56

Quảng Ngãi

43.89

9.75

15.26

4.50

73.39

73.39

57

Thanh Hóa

41.33

10.46

17.55

3.86

73.19

73.19

58

Lai Châu

43.22

9.08

16.43

3.50

72.23

72.23

59

Cao Bằng

44.54

8.58

16.60

1.50

71.22

71.22

60

Đắk Nông

43.39

9.44

14.70

3.50

71.03

71.03

61

Trà Vinh

39.15

10.09

17.11

3.50

69.85

69.85

62

Kon Tum

39.71

9.84

16.52

3.50

69.57

69.57

63

Phú Yên

39.89

9.92

15.55

4.18

69.53

69.53

Trung bình

46.28

9.98

17.56

3.10

76.92

76.92

 

[1] Giá trị tuyệt đối của tỉnh Ninh Thuận là 76.8384

[2] Giá trị tuyệt đối của tỉnh Hà Giang là 76.8359

 

Sự tăng hạng năm nay đánh dấu 03 năm liên tiếp tăng hạng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (năm 2016 xếp hạng 29/63 tăng 06 bậc so với năm 2015, năm 2017 xếp hạng 16/63 tăng 13 bậc so với năm 2016 và năm 2018 xếp hạng 12/63 tăng 04 bậc so với năm 2017) cho thấy sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và sự phối hợp của các Sở ngành, địa phương trong công tác cải cách hành chính của tỉnh, từ đó đã đạt được những kết quả tích cực trên tất cả các nội dung cải cách hành chính, cũng như nâng cao sự hài lòng của người dân.

KẾT QUẢ CHỈ SỐ PAR INDEX NĂM 2018 CỦA TỈNH

STT

Chỉ số thành phần

Điểm tối đa

Điểm đạt được

  1.  

Công tác chỉ đạo điều hành CCHC

09

7,48

  1.  

Xây dựng và tổ chức thực hiện VBQPPL

10

8,34

  1.  

Cải cách thủ tục hành chính

13

11,73

  1.  

Cải cách tổ chức bộ máy

12

8,22

  1.  

Xây dựng và nâng cao chất lượng CBCC

13,5

10,10

  1.  

Cải cách tài chính công

12,5

10,41

  1.  

Hiện đại hóa hành chính

13,5

9,46

  1.  

Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển KTXH của tỉnh.

16,5

13,51

 

TỔNG ĐIỂM

100

79,27

 

Công tác cải cách hành chính của tỉnh trong thời gian qua được quan tâm triển khai thực hiện, với nhiều giải pháp đồng bộ, hiệu quả, được Bộ Nội vụ ghi nhận, tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động của bộ máy hành chính, đặc biệt là  trong sự phục vụ của cơ quan hành chính đối với người dân, tổ chức. Việc xây dựng và thực hiện văn bản pháp luật tại tỉnh được thực hiện kịp thời, đúng tiến độ. Công tác cải cách thủ tục hành chính tại tất cả các cơ quan, đơn vị được kiểm soát đúng quy trình, quy định, nhất là việc vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin. Việc chỉ đạo triển khai quyết liệt việc thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW, Nghị quyết 18-NQ/TW và Nghị quyết 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương của Tỉnh ủy, UBND tỉnh cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị đã giúp bộ máy hành chính, sự nghiệp tinh gọn, tránh trùng lắp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ.  Bên cạnh đó, đội ngũ CBCCVC được tuyển chọn kỹ từ khâu đầu vào, đến việc bồi dưỡng thường xuyên theo vị trí việc làm đã bước đầu đáp ứng nền hành chính hiện đại, năng động. Công tác hiện đại hoá nền hành chính thực có nhiều điểm được cải thiện, số lượng hồ sơ dịch vụ công trực tuyến tăng so với năm trước, hồ sơ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích được người dân, tổ chức tin tưởng và lựa chọn. Kết quả điều tra xã hội học đạt 83,04%, cao hơn mặt bằng chung cả nước (82,99%) cho thấy mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước ngày càng tăng.

Với kết quả đạt được, trong năm 2019, UBND tỉnh sẽ tiếp tục tăng cường chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung cải cách hành chính, tiếp tục nghiên cứu, tìm ra các mô hình, sáng kiến hoặc giải pháp mới để áp dụng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các giải pháp phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn nữa, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin, nhiều lựa chọn trong giải quyết thủ tục hành chính. Qua đó, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh, hướng đến nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.  

                               Ngô Minh Dũng - Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu