Tin chỉ đạo - điều hành Tin chỉ đạo - điều hành

Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu thực hiện đồng bộ các giải pháp để cải thiện chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công PAPI
Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công (PAPI) đánh giá trải nghiệm và cảm nhận của người dân về hiệu quả của các cấp chính quuyền trong thực hiện vai trò quản lý nhà nước, thực thi chính sách, pháp luật, cung ứng dịch vụ hành chính và dịch vụ công căn bản tới mọi người dân.

 

 Ngoài 6 nội dung gốc (tham gia của người dân ở cấp cơ sở; công khai, minh bạch trong việc ra quyết định; trách nhiệm giải trình với người dân; kiểm soát tham nhũng trong khu vực công; thủ tục hành chính công; cung ứng dịch vụ công), PAPI 2018 có 2 nội dung mới (quản trị môi trường và quản trị điện tử).  Đây là năm thứ 10 triển khai thực hiện chỉ số PAPI, PAPI thu thập và phản ánh trải nghiệm của gần 117.363 người dân được chọn ngẫu nhiên từ 63 tỉnh, thành phố.

Kết quả đo lường của báo cáo PAPI 2018 cả nước cho thấy, đã có nhiều cải thiện ở những lĩnh vực được khảo sát. Qua đây, người dân cho biết nhũng nhiễu trong lĩnh vực y tế và giáo dục tiểu học công lập đã thuyên giảm. Người dân tỏ ra hài lòng hơn với hầu hết dịch vụ công căn bản. Các cấp chính quyền cơ sở cũng tương tác với người dân nhiều hơn. Điểm các chỉ tiêu đo lường dịch vụ hành chính công về cấp phép xây dựng và một cửa cấp xã/phường tăng lên.

Năm 2018, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đạt 44,3/80 điểm, được đánh giá ở nhóm đạt điểm Trung bình cao, xếp hạng thứ 30/63 tỉnh, thành phố, giảm 25 bậc so với năm trước, nhưng so với khu vực các tỉnh, thành phố Miền Đông Nam Bộ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đứng thứ 02/06 tỉnh, thành phố (đứng sau tỉnh Bình Phước).

 

Xếp hạng Tỉnh Tham gia của người dân ở cấp cơ sở Công khai, minh bạch Trách nhiệm giải trình với người dân Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công Thủ tục hành chính công Cung ứng dịch vụ công Quản trị môi trường Quản trị điện tử Tổng hợp
1  Bến Tre  5,21 5,5 5,2 7,61 7,74 7,31 5,41 3,08 47,06
2  Lạng Sơn  5,54 5,85 5,16 7,07 7,66 7,14 5,19 3,43 47,04
3  Bắc Giang  5,84 5,76 4,91 6,57 7,7 7,37 4,88 3,8 46,83
4  Nghệ An  5,98 5,67 5,48 6,53 7,53 7,2 4,48 3,7 46,57
5  Quảng Bình  5,56 5,71 5,57 6,79 7,65 7,28 4,76 2,95 46,27
6  Quảng Trị  5,62 5,53 5,51 7,37 7,19 7,06 4,76 3,05 46,09
7  Hà Tĩnh  5,95 5,68 5,54 6,6 7,63 6,97 4,39 3,32 46,08
8  Cần Thơ  5,03 5,53 4,81 6,98 7,56 7,4 5,83 2,91 46,05
9  Ninh Bình  5,47 5,55 5,09 6,94 7,57 7,35 4,63 3,21 45,81
10  Bắc Ninh  5,65 5,52 5,15 6,62 7,36 7,36 4,5 3,59 45,75
11  Thanh Hóa  5,57 5,7 5,32 6,36 7,49 7,17 4,62 3,45 45,68
12  Thái Nguyên  5,8 6 5,6 6,21 7,6 7,03 3,66 3,76 45,66
13  Ninh Thuận  5,39 5,36 5,02 6,91 7,53 7,68 4,87 2,67 45,43
14  Đà Nẵng  5,13 5,65 4,55 6,51 7,49 7,68 4,1 4,24 45,35
15  Thái Bình  6,16 5,74 4,96 6,49 7,28 7,22 4,22 3,05 45,12
16  Vĩnh Phúc  5,96 5,16 5,05 7,06 7,46 6,92 4,08 3,37 45,06
17  Tuyên Quang  5,78 5,37 5,14 6,25 7,34 7,18 4,37 3,47 44,9
18  Cà Mau  5,4 5,07 5,13 6,73 7,52 6,79 5,09 3,07 44,8
19  Yên Bái  5,52 5,26 5,02 6,26 7,66 7,16 4,51 3,4 44,79
20  Phú Thọ  5,46 5,41 4,95 7,08 7,46 6,87 4,64 2,85 44,72
21  Vĩnh Long  4,45 5,02 4,7 7,01 7,48 7,32 5,75 2,92 44,65
22  Nam Định  5,4 5,63 4,74 6,58 7,49 7,45 4,47 2,88 44,64
23  Đắk Nông  5,54 5,53 5,33 6,68 7,39 6,58 4,36 3,18 44,59
24  Hòa Bình  5,88 5,42 4,85 6,13 7,32 7,31 3,89 3,66 44,46
25  An Giang  4,56 5,15 4,72 6,93 7,33 7,49 5,67 2,58 44,43
26  Lai Châu  5,26 5,23 4,87 6,69 7,54 7,01 4,72 3,1 44,42
27  Bình Phước  5,86 5,38 5,22 6,3 7,42 6,72 4,03 3,48 44,41
28  Bắc Kạn  5,3 5,37 5,05 6,45 7,4 7 4,89 2,92 44,38
29  Lào Cai  5,41 5,45 4,89 6,38 7,33 7,17 4,3 3,44 44,37
30  Bà Rịa-VT  5,15 5,63 5,2 6,25 7,36 7,29 4,22 3,19 44,29
31  Cao Bằng  5,36 5,29 5,15 6,49 6,95 6,73 4,92 3,17 44,06
32  Hải Dương  5,83 5,34 4,72 6,23 7,26 7,17 4,2 3,02 43,77
33  Sơn La  5,3 5,16 5,11 6,52 7,49 6,95 4,49 2,74 43,76
34  Hà Giang  5,26 5,35 4,82 6,16 7,3 6,86 4,57 3,42 43,74
35  Hưng Yên  5,65 4,97 4,94 6,53 7,35 7,34 3,54 3,26 43,58
36  Long An  5,18 5,11 4,71 6,9 7,14 7,12 4,63 2,79 43,58
37  Tây Ninh  4,88 4,79 4,76 7,24 7,51 7,01 4,94 2,45 43,58
38  Hà Nam  5,51 5,35 4,83 5,98 7,59 7,53 3,59 3,14 43,52
39  Bình Dương  5,28 5,23 4,86 6,82 7,44 6,58 4,22 3,08 43,51
40  Điện Biên  4,95 5,4 4,77 6,46 7,2 6,96 4,85 2,81 43,4
41  Sóc Trăng  4,9 5,02 4,83 6,8 7,44 7,03 5,02 2,33 43,37
42  Kon Tum  5,94 5,26 4,95 6,03 7,25 6,74 3,98 3,06 43,21
43  Thừa Thiên-Huế  4,85 5,4 4,38 6,76 7,37 7 4,79 2,65 43,2
44  Quảng Nam  5,27 5,05 4,99 6,64 7,02 7,02 4,68 2,47 43,14
45  Đồng Nai  5,31 4,88 4,98 6,28 7,37 6,81 4,26 3,19 43,08
46  Trà Vinh  4,47 4,65 4,75 6,84 7,77 7,06 4,83 2,68 43,05
47  Gia Lai  5,14 5,2 4,91 6,35 7,14 6,72 4,2 3,29 42,95
48  Lâm Đồng  5,84 5,04 5,14 6,25 6,91 6,83 3,85 3,03 42,89
49  Hải Phòng  5,44 5,08 4,87 5,52 7,4 7,14 3,7 3,65 42,8
50  Kiên Giang  4,67 4,87 4,65 6,35 7,6 6,88 4,99 2,77 42,78
51  Phú Yên  4,8 4,93 4,95 6,56 7,14 6,95 4,93 2,16 42,42
52  TP. Hồ Chí Minh  4,84 5,23 4,66 5,95 7,14 6,93 3,67 3,99 42,41
53  Hà Nội  5,22 5,09 4,61 6,08 7,5 6,93 3,58 3,32 42,33
54  Đắk Lắk  4,98 5,1 4,98 5,81 7,34 6,98 4,06 3,07 42,32
55  Bạc Liêu  4,8 4,66 4,84 6,3 7,4 7,27 4,58 2,4 42,25
56  Khánh Hòa  4,41 4,59 4,7 6,49 7,29 7,48 4,43 2,78 42,17
57  Tiền Giang  4,96 4,8 4,31 7,09 7,21 6,82 4,8 2,1 42,09
58  Hậu Giang  4,52 4,55 4,84 6,21 7,28 6,95 5,64 2,07 42,06
59  Bình Thuận  5,05 4,64 4,48 6,49 7,37 6,87 4,07 2,63 41,6
60  Quảng Ngãi  5,37 4,82 5,02 6,08 7,05 6,72 4,34 1,93 41,33
61  Bình Định  4,87 4,83 4,52 6,23 6,9 6,94 4,02 2,73 41,04
62  Quảng Ninh  5,86 - 5,1 - 7,95 7,44 5,93 3,7 35,98
63  Đồng Tháp  5,43 - 4,99 - 7,55 7,36 6,74 2,79 34,86

 

Qua kết quả đánh giá Chỉ số PAPI tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018 cho thấy, về cơ bản các tiêu chí chỉ đạt ở mức trung bình. Các nội dung cốt lõi về thủ tục hành chính thiết yếu và trách nhiệm giải trình với người dân tăng điểm. Công tác bầu cử tại cấp cơ sở (khu phố/thôn/ấp) được tuyên truyền thiết thực, nâng cao hiểu biết của người dân về bầu cử, quy trình bầu cử huy động được sự tham gia đầy đủ của người dân/cử tri. Việc công khai minh bạch các quy hoạch sử dụng đất, danh sách hộ nghèo, thu chi ngân sách để người dân biết và giám sát được UBND tỉnh chính thức đưa vào Bộ chỉ số đánh giá công tác CCHC từ năm 2017, qua kết quả thẩm định cho thấy hầu hết các xã/phường/thị trấn thực hiện đồng bộ công tác niêm yết công khai này. Chỉ số trách nhiệm giải trình với người dân năm 2018 tăng điểm so với năm trước, xếp hạng thứ 09/63 tỉnh/thành phố (tăng 15 bậc so với năm 2017), ở nhóm đạt điểm cao nhất, cho thấy sự quan tâm trong tiếp nhận, giải quyết những kiến nghị của người dân, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, sự phối hợp chặt chẽ trong giữa cấp ủy, UBND cấp xã và các đoàn thể trong việc nâng cao hiệu quả tương tác giữa chính quyền và người dân. Chỉ số Thủ tục hành chính công năm 2018 tăng điểm so với năm 2017. Kết quả trên cũng cho thấy công tác cải cách TTHC và dịch vụ hành chính công đang có những bước tiến triển tốt, việc duy trì vận hành cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh mang lại hiệu quả tích cực trong cung cấp dịch vụ hành chính công.

Tuy nhiên, sự tham gia của người dân ở cấp cơ sở trong việc tham gia vào các quyết sách của địa phương còn hạn chế. Nội dung kiểm soát tham nhũng của các cấp chính quyền đã được cải thiện nhưng chưa được người dân đánh giá cao. Lĩnh vực cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, giáo dục tiểu học công lập và hai nội dung thành phần mới là quản trị môi trường và quản trị điện tử người dân đánh giá ở mức thấp so với mặt bằng chung cả nước.

Để nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện Chỉ số PAPI của tỉnh trong năm 2019 và các năm tiếp theo, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành văn bản số 4824/UBND-SNV ngày 22/5/2019 yêu cầu các Sở, ngành, địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao Chỉ số PAPI năm 2019 và các năm tiếp theo.

Theo đó, các Sở, ngành địa phương tiếp tục tuyên truyền đến CBCCVC về cải cách hành chính nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCCVC trong thực thi nhiệm vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp; tiếp tục đề xuất cắt giảm thời gian và đơn giản hóa thành phần hồ sơ, nhất là lĩnh vực phát sinh nhiều hồ sơ như đất đai, tư pháp, xây dựng; tăng cường đối thoại với người dân để kịp thời giải quyết những kiến nghị, vướng mắc. Đồng thời tiếp tục thực hiện Chương trình hành động nâng cao chỉ số PAPI đến năm 2020 theo Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 và Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 12/10/2018 của UBND tỉnh. Đặc biệt, đối với UBND cấp xã, nơi gần dân nhất phải triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tại cộng đồng dân cư, đảm bảo người dân hiểu biết và thực hiện được các quy định pháp luật liên quan đến đời sống, nâng cao ý thức về quyền lợi, nghĩa vụ trong việc tham gia vào đời sống chính trị tại cơ sở, cùng tham gia vào phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan hành chính nhà nước; công khai danh sách hộ nghèo, ngân sách, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; niêm yết công khai và thực hiện tất cả các TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo đúng quy trình và thời gian quy định; đồng thời, triển khai đến Khu phố, Tổ dân cư thực hiện việc lấy ý kiến hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của chính quyền địa phương trong các cuộc họp thường kỳ của Khu phố, Tổ dân cư để kịp thời giải đáp những thắc mắc, kiến nghị của người dân.

Để đồng bộ các giải pháp, UBND tỉnh yêu cầu sự vào cuộc của các Sở ngành có liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp. Trong đó, sự phối hợp của các cấp, các ngành, đặc biệt là UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị xã hội có vai trò hết sức quan trọng trong việc phối hợp công tác tuyên truyền CCHC, phổ biến pháp luật và pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn để tiếp thu, giải thích tất cả các kiến nghị của người dân kịp thời; thực hiện các biện pháp tăng cường hiệu quả của các thiết chế đảm bảo trách nhiệm giải trình của chính quyền với người dân, đồng thời lồng ghép với công tác dân vận để người dân cùng phối hợp thực hiện.

Nhìn chung, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng như các tỉnh, thành phố trên cả nước có tốc độ kinh tế phát triển cao đều nhận được sự đánh giá khá khắt khe và yêu cầu cao hơn từ người dân so với các tỉnh, thành phố còn lại. Thời gian tới các cấp, các ngành cần đổi mới cách thức thực thi chính sách để chính quyền các cấp ngày càng cởi mở, minh bạch, thực hiện trách nhiệm giải trình tốt, đáp ứng tốt yêu cầu ngày một cao của người dân.  Thước đo của cải cách hành chính là hướng đến sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan nhà nước. Vì vậy rất cần có sự tham gia chung sức của cả hệ thống chính trị để công tác cải cách hành chính ngày càng thiết thực đáp ứng được sự mong đợi của người dân vào một chính quyền thân thiện, công khai, minh bạch và hiệu quả.

Nguyễn Thị Huệ - Sở Nội vụ