Thông tin cải cách hành chính Thông tin cải cách hành chính

Công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2012 (PAR INDEX 2012) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 25/01/2014, tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2014, Bộ Nội vụ đã trình bày Báo cáo kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2012 (PAR INDEX 2012) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1. Chỉ số Cải cách hành chính của các bộ:

          Theo kết quả PAR INDEX 2012 của các bộ, cơ quan ngang bộ thì Bộ Tư pháp đứng đầu bảng xếp hạng với Chỉ số đạt 82,47%; Bộ Y tế đứng cuối bảng với Chỉ số là 64,78%. PAR INDEX 2012 được đánh giá theo 4 nhóm cụ thể như sau:

          - Nhóm đạt kết quả Chỉ số CCHC tốt là nhóm các bộ đạt Chỉ số trên 80% bao gồm Bộ Tư pháp, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải.

          - Nhóm đạt Chỉ số CCHC khá là nhóm các bộ đạt Chỉ số từ trên 76% đến dưới 80% bao gồm Bộ Ngoại giao, Thanh tra Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ.

          - Nhóm đạt Chỉ số CCHC Trung bình là các bộ đạt Chỉ số từ trên 70% đến 76% bao gồm Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

          - Nhóm cuối cùng đạt kết quả PAR INDEX thấp là các bộ đạt Chỉ số dưới 70% bao gồm Bộ Tài nguyên Môi trường, Ủy ban dân tộc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế.

 2. Chỉ số Cải cách hành chính của các tỉnh:

          Kết quả PAR INDEX 2012 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thể hiện tại Bảng dưới đây. Theo đó, Đà Nẵng đứng đầu bảng xếp hạng với kết quả đạt được 87,14%, Bà Rịa – Vũng Tàu đứng thứ 2 với kết quả đạt được 86,14% và đứng thứ 3 là Thành phố Hồ Chí Minh với kết quả đạt được 83,83% và Điện Biên đứng cuối bảng với kết quả là 62,58%. Kết quả cho thấy có 4 nhóm Chỉ số CCHC như sau:

          - Nhóm các tỉnh, thành phố đạt kết quả Tốt bao gồm 19/63 tỉnh đạt Chỉ số trên 80%.

          - Nhóm các tỉnh, thành phố đạt kết quả Khá bao gồm các tỉnh đạt chỉ số từ trên 70% đến dưới 80% gồm 33 tỉnh, thành phố.

          - Nhóm các tỉnh, thành phố xếp loại Trung bình với Chỉ số từ 67,68% đến dưới 70% gồm 05 tỉnh.

          - Nhóm các tỉnh, thành phố xếp loại Thấp với Chỉ số từ 62,58% đến dưới 67,68% gồm 06 tỉnh.

CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

STT

Nhóm/tỉnh, thành phố

Chỉ số CCHC

(PAR INDEX)

I

Nhóm đạt kết quả Tốt (gồm 19 tỉnh, thành phố)

 

1

Đà Nẵng

87,14

2

Bà Rịa – Vũng Tàu

86,14

3

TP. Hồ Chí Minh

83,83

4

Đồng Tháp

83,44

5

An Giang

83,25

6

Hải Phòng

83,08

7

Hà Nội

82,79

8

Bắc Giang

82,75

9

Thái Bình

81,95

10

Vĩnh Long

81,67

11

Bình Dương

81,26

12

Cần Thơ

80,87

13

Ninh Bình

80,73

14

Bạc Liêu

80,56

15

Hậu Giang

80,52

16

Thanh Hóa

80,41

17

Lào Cai

80,36

18

Tây Ninh

80,29

19

Quảng Ninh

80,21

II

Nhóm đạt kết quả khá (gồm 33 tỉnh)

 

20

Long An

79,96

21

Bến Tre

79,89

22

Trà Vinh

79,57

23

Phú Thọ

79,56

24

Tiền Giang

79,38

25

Vĩnh Phúc

79,16

26

Thái Nguyên

79,03

27

Hà Tĩnh

78,86

28

Bác Ninh

78,29

29

Quảng Nam

78,16

30

Ninh Thuận

77,63

31

Nghệ An

77,31

32

Bình Thuận

77,24

33

Sóc Trăng

77,05

34

Khánh Hòa

76,84

35

Yên Bái

76,55

36

Đắk Lắk

75,86

37

Bình Định

75,65

38

Cà Mau

75,36

39

Nam Định

75,29

40

Hải Dương

74,87

41

Thừa Thiên Huế

74,85

42

Phú Yên

74,57

43

Đồng Nai

74,07

44

Hà Nam

73,53

45

Đắk Nông

73,25

46

Quảng Ngãi

72,09

47

Quảng Trị

71,06

48

Kiên Giang

71,17

49

Lạng Sơn

70,64

50

Lâm Đồng

70,22

51

Gia Lai

70,19

52

Quảng Bình

70,16

III

Nhóm đạt kết quả Trung bình (gồm 5 tỉnh)

 

53

Bình Phước

69,69

54

Hưng Yên

69,40

55

Tuyên Quang

68,90

56

Hòa Bình

67,81

57

Kon Tum

67,68

IV

Nhóm đạt kết quả Thấp (gồm 6 tỉnh)

 

58

Bắc Kạn

67,62

59

Lai Châu

66,46

60

Hà Giang

65,08

61

Sơn La

64,08

62

Cao Bằng

64,04

63

Điện Biên

62,58

 

          Ngoài Chỉ số tổng hợp, báo cáo có tính toán và phân tích đầy đủ các Chỉ số thành phần (cấp bộ có 7 chỉ số thành phần theo lĩnh vức, cấp tỉnh có 8 chỉ số thành phần theo lĩnh vức) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng chỉ số thành phần đối với Chỉ số CCHC của từng bộ, từng tỉnh. Đây là những thông tin quan trọng để các bộ, tỉnh nhìn nhận, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của mình để có giải pháp chấn chỉnh, nâng cao chất lượng cải cách hành chính của mình trong những năm tiếp theo.

Đào Mai Cường

 Phó Trưởng Phòng CCHC Sở Nội vụ